quần hồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phụ nữ, nữ giới: Từ cũ, dùng để chỉ chung những người phụ nữ, thường mang sắc thái trang trọng hoặc văn chương.
- Hồng quần: Cách viết đảo ngược của "hồng quần", cũng mang nghĩa tương tự.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong xã hội xưa, quần hồng thường bị ràng buộc bởi nhiều lễ giáo phong kiến. (Trong xã hội xưa, phụ nữ thường bị ràng buộc bởi nhiều lễ giáo phong kiến.)
- Thơ ca trung đại Việt Nam có nhiều bài viết về vẻ đẹp và số phận của quần hồng. (Thơ ca trung đại Việt Nam có nhiều bài viết về vẻ đẹp và số phận của phụ nữ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Quần hồng" là một từ Hán Việt cổ, thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc các văn bản mang tính lịch sử, trang trọng. Từ này hiếm khi được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại.
- Tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du là kiệt tác ca ngợi vẻ đẹp và tài sắc của quần hồng. (Tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du là kiệt tác ca ngợi vẻ đẹp và tài sắc của phụ nữ.)
Biến thể và từ gần giống
- Hồng quần (danh từ): Cách viết phổ biến hơn, cùng nghĩa với "quần hồng".
- Hồng quần liễu yếu đào tơ. (Phụ nữ yếu đuối, mảnh mai.)
- Phái đẹp (danh từ): Cách gọi trang trọng, lịch sự để chỉ phụ nữ trong ngôn ngữ hiện đại.
- Nữ giới (danh từ): Từ chỉ chung giới nữ, mang tính trang trọng.
Từ đồng nghĩa
- Phụ nữ: Từ phổ thông, dùng chung cho nữ giới.
- Đàn bà, con gái: Các từ chỉ nữ giới, tùy ngữ cảnh có thể mang sắc thái khác nhau (thân mật, suồng sã hoặc trung tính).
Lưu ý sử dụng
- "Quần hồng" là một từ cổ. Việc sử dụng nó trong giao tiếp hiện đại có thể gây ra cảm giác xa lạ, không tự nhiên hoặc quá cũ kỹ. Nên dùng trong các ngữ cảnh văn chương, nghiên cứu lịch sử hoặc khi muốn tạo sắc thái cổ điển.
- Từ này không nên dùng trong các tình huống giao tiếp thông thường, thay vào đó có thể dùng các từ như "phụ nữ", "các chị", "các bạn nữ"... tùy ngữ cảnh.
- X. Hồng quần.